27. Quận Công Từ Thỉnh Tiến Điệp
Nguyên văn:
郡公祠請薦牒
啟建普度道場大齋壇 爲牒請事。今據
大南國承天府...祠主奉
皇太妃懿旨建壇于郡公祠奉
佛修齋諷經追薦先靈爲陽冥祈福事、維日謹以金銀齋盤清酌庶品之儀、恭薦
奉爲亡...
竊念、槐桂霜侵、芝蘭霧鎖、幾載冥途寥寂、昇沉之路未明、今朝齋事薦求、親愛之情聊寓。兹者...
又竊念、庭森槐桂、階茁芝蘭、但約百年茂蔭、福果敷榮、誰知一旦風霜、春花急謝、欲求靈爽以超昇、須仗慈航而拔濟。兹者夏天佳節、孟月良晨、壇開三晝之連霄、僧仗六和之淨侶、諷誦...今則道塲完滿、齋事云周、出薦牒文一道、付與香靈收執、少伸親愛之情、庶表彝倫之義。
惟願...
Phiên âm:
QUẬN CÔNG TỪ THỈNH TIẾN ĐIỆP
Khải Kiến Phổ Độ Đạo Tràng Đại Trai Đàn Vị điệp thỉnh sự.
Kim cứ: Đại Nam Quốc Thừa Thiên Phủ … Từ chủ phụng Hoàng Thái Phi ý chỉ kiến đàn vu Quận Công Từ phụng Phật tu trai phúng kinh truy tiến tiên linh vị dương minh kỳ phước sự; duy nhật cẩn dĩ kim ngân trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi. Cung tiến:
Phụng vị vong …
Thiết niệm: Hòe quế sương xâm, chi lan vụ tỏa; kỉ tải minh đồ liêu tịch, thăng trầm chi lộ vị minh; kim triêu trai sự tiến cầu, thân ái chi tình liêu ngụ. Tư giả …
Hựu thiết niệm: Đình sum hòe quế, giai truất chi lan; đản ước bách niên mậu ấm, phước quả phu vinh; thùy tri nhất đán phong sương, xuân hoa cấp tạ; dục cầu linh sảng dĩ siêu thăng, tu trượng từ hàng1 nhi bạt tế. Tư giả Hạ thiên giai tiết, mạnh nguyệt lương thần; đàn khai tam trú chi liên tiêu, tăng trượng Lục Hòa chi tịnh lữ; phúng tụng … Kim tắc đạo tràng hoàn mãn, trai sự vân châu; xuất tiến điệp văn nhất đạo, phó dữ hương linh thu chấp; thiểu thân thân ái chi tình, thứ biểu di luân2 chi nghĩa.
Duy nguyện …
Dịch nghĩa:
ĐIỆP THỈNH CÚNG TẠI TỪ ĐƯỜNG QUẬN CÔNG
Kiến Lập Đại Trai Đàn Đạo Tràng Độ Khắp Vì điệp thỉnh
Nay căn cứ: Việc … Phủ Thừa Thiên, nước Đại Nam, vâng ý chỉ Hoàng Thái Phi, lập đàn tại Từ Đường Quận Công, thờ Phật, ăn chay tụng kinh cầu siêu các tiên linh, vì âm dương cầu phước. Hôm nay kính lấy nghi thức vàng bạc, cỗ chay, rượu trong, phẩm vật mọn, dâng cúng lên:
Kính vì vong linh …
Nép nghĩ: Hòe quế điểm sương, cỏ thơm mây bủa; mấy năm cõi âm vắng vẻ, thăng trầm nẻo trước nào hay; sáng nay cúng lễ dâng cầu, thân ái ấy tình nương gởi. Nay lúc …
(Lại có văn khác) Nép nghĩ: Vườn rậm hòe quế, thềm nhú cỏ thơm; ước hẹn trăm năm tươi tốt, phước quả vinh hoa; ai hay một sớm gió sương, hoa xuân héo úa; muốn cầu vong linh được siêu thăng, nên nhờ thuyền từ mà cứu độ. Nay lúc trời Hè tiết tốt, đầu tháng giờ lành; đàn mở liên tục ba ngày đêm, nương sức Lục Hòa của tăng chúng; trì tụng … Nay tất đạo tràng hoàn mãn, pháp sự vẹn tròn; xuất trình điệp văn một bức, cấp cho hương linh nhận lấy; tỏ chút thân ái ân tình, hầu vẹn luân thường ý nghĩ.
Cúi xin …
Chú thích:
- Từ hàng (慈航): thuyền từ; chư Phật, Bồ Tát lấy tâm từ bi cứu độ chúng sanh, giống như thuyền bè đưa người thoát ly biển khổ sanh tử. Trong bài thơ Khai Thiện Tự Pháp Hội (開善寺法會) của Tiêu Thống (蕭統, 501-531) nhà Lương thời Nam Triều có câu: “Pháp luân minh ám thất, tuệ hải độ từ hàng (法輪明暗室、慧海度慈航, xe pháp sáng nhà tối, biển tuệ độ thuyền từ).” Hay trong bài Vị Thôn Thối Cư Ký Lễ Bộ Thôi Thị Lang Hàn Lâm Tiền Xá Nhân Thi Nhất Bách Vận (渭村退居寄禮部崔侍郎翰林錢舍人詩一百韻) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường cũng có câu: “Đoạn si cầu tuệ kiếm, tế khổ đắc từ hàng (斷癡求慧劍、濟苦得慈航, đoạn ngu cầu kiếm tuệ, cứu khổ được thuyền từ).” Trong Tam Thời Hệ Niệm Phật Sự (三時繫念佛事, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1464) có bài tán thán đức Phật Di Đà rằng: “A Di Đà Phật, vô thượng y vương, nguy nguy kim tướng phóng hào quang, khổ hải tác từ hàng, Cửu Phẩm Liên Bang, đồng nguyện vãng Tây phương (阿彌陀佛、無上醫王、巍巍金相放毫光、苦海作慈航、九品蓮邦、同願往西方, A Di Đà Phật, cao tột y vương, lồng lộng tướng báu phóng hào quang, biển khổ làm từ thuyền, Chín Phẩm Cõi Sen, cùng nguyện qua Tây phương).”
- Di luân (彝倫): có hai nghĩa. (1) Lý thường, đạo thường. Như trong tác phẩm Tự Tri Lục (日知錄), phần Di Luân (彝倫), của Cố Viêm Võ (顧炎武, 1613-1682) nhà Thanh, có định nghĩa rằng: “Di luân giả, thiên địa chi thường đạo (彝倫者、天地之常道, di luân là đạo thường của trời đất).” (2) Chỉ luân thường đạo lý. Như trong Tông Thống Biên Niên (宗統編年, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 86, No. 1600) quyển 1 có câu: “Minh đạo đức dĩ tự di luân, hành nhân nghĩa nhi chánh phong tục (明道德以敘彝倫、行仁義而正風俗, sáng đạo đức để tỏ luân thường, hành nhân nghĩa để sửa phong tục).”